Kế hoạch và chiến lược

GIỚI THIỆU VỀ KHOA

GIỚI THIỆU VỀ KHOA


Lịch sử hình thành và phát triển

Khoa Xã hội học được hình thành và phát triển gần 20 năm. Tiền thân của Khoa là Bộ môn Xã hội học thuộc cơ cấu tổ chức của Khoa Triết học – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

Do sự phát triển của bộ môn, ngày 01/3/1997 Trường  Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã tách Bộ môn Xã hội học khỏi Khoa Triết học, trở thành bộ môn khoa học độc lập thuộc Trường.

Sau hơn một năm, ngày 26/12/1998 Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã ra quyết định số 438/QĐ – ĐHQG – TCCB thành lập Khoa Xã hội học trên cơ sở của Bộ môn Xã hội học trước đây. Khoa Xã hội học trở thành thành viên trong cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược giáo dục của Nhà trường và trong hệ thống giáo dục – đào tạo ngành xã hội học của Việt Nam.

Ngay khi ra đời, Khoa Xã hội học đã xác định trở thành cơ sở giáo dục đào tạo chuyên gia xã hội học vừa có chất lượng cao về mặt khoa học vừa thành thạo về kỹ năng nghề nghiệp xã hội học như ý kiến của nhà xã hội học tiền bối nổi tiếng thế giới – cố giáo sư Pierre Bourdieu “Le métier de sociologue”. Chính vì vậy, trong những ngày đầu mới thành lập, Bộ môn Xã hội học đã liên kết, phối hợp với Bộ môn Xã hội học – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội và sự hỗ trợ của Hội đồng Ngành xã hội học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mở khóa đào tạo cử nhân văn bằng 2 ngành xã hội học, tiếp theo là đào tạo khóa cao học đầu tiên về xã hội học cho Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phỉa Nam. Từ đó tới nay, Khoa đã không ngừng phát triển về giáo dục đào tạo, về nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.





Khoa đã quy tụ một đội ngũ giảng viên có chất lượng, bao gồm 16 giảng viên cơ hữu và hơn 40 giảng viên thỉnh giảng là những giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ khoa học trong và ngoài Đại học Quốc gia, trong và ngoài nước. Đội ngũ giảng viên của Khoa rất đa dạng, phong phú, được đào tạo có hệ thống tại Việt Nam và các nước khác như: Cộng hòa Liên bang Nga, Bungarie, Hoa Kỳ, Ba Lan, Úc, Hàn Quốc, Đức… trên nhiều lĩnh vực và chuyên ngành xã hội học khác nhau như: Lịch sử và lý thuyết xã hội học, xã hội học đại cương, xã hội học nông thôn và đô thị, xã hội học quản lý, xã hội học gia đình, xã hội học chính trị, xã hội học văn hóa, xã hội học giáo dục, xã hội học sức khỏe, xã hội học pháp luật và tội phạm, xã hội học môi trường, xã hội học về các vấn đề xã hội, xã hội học tổ chức, chính sách xã hội, phương pháp nghiên cứu xã hội học,…

Sự hình thành và phát triển của Khoa đã trải qua nhiều giai đoạn, từ buổi sơ khai chưa hoàn thiện đến giai đoạn trưởng thành, hoàn thiện hơn, ngày càng xác lập vị thế của khoa trong cấu trúc của các khoa học, trở thành cơ sở đào tạo theo mô hình “đại học nghiên cứu”, phù hợp với chiến lược phát triển của Nhà trường, đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển, trước hết là hội nhập cộng đồng ASEAN thống nhất.

Sự trưởng thành và phát triển của khoa được thể hiện trên một số vấn đề cơ bản sau đây: Khoa đã đào tạo đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường lao động. Hơn 3.600 cử nhân và 100 thạc sĩ ngành xã hội học được phân bổ về các cơ sở giáo dục, văn hóa, kinh tế xã hội, chính trị – ngoại giao, đồng thời kết hợp nghiên cứu giải quyết một số vấn đề cấp bách trong đời sống xã hội như vấn đề nhà ở của người nghèo, vấn đề môi trường sống trong các khu dân cư nghèo tại Thành phố, vấn đề kỹ năng sống… Quan hệ và hợp tác quốc tế của Khoa ngày càng mở rộng, góp phần cho sự trưởng thành và phát triển của Khoa.

Hằng năm, Khoa Xã hội học đào tạo trên 700 sinh viên (gồm các lớp chính quy, văn bằng 2 và vừa làm vừa học) tại Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh khu vực phía Nam.
Chúc năng - nhiệm vụ

Nhận thức rõ mục tiêu, nhiệm vụ then chốt, Khoa luôn chú ý đến cả 3 lĩnh vực: lý thuyết, phương pháp luận và kỹ năng thu thập thông tin trong suốt quá trình nghiên cứu và đào tạo. Mặc dù đội ngũ cán bộ còn mỏng, nhưng Khoa đã tạo được sự liên kết với các cơ sở nghiên cứu và đào tạo cũng như các chuyên gia xã hội học ngoài trường để tận dụng những tri thức, kinh nghiệm của họ trong lĩnh vực này nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của Khoa.

Mục tiêu đào tạo của Khoa là nhằm trang bị những kiến thức đại cương và chuyên ngành của xã hội học cũng như phương pháp luận nghiên cứu xã hội học và kỹ thuật thu thập thông tin cho sinh viên ngành Xã hội học để họ có thể hiểu rõ, nắm vững và thao tác tốt trong các chuyên ngành khác nhau mà xã hội học quan tâm, cũng như trong đời sống xã hội. Khi ra trường các cử nhân xã hội học có thể trở thành:

-Chuyên viên nghiên cứu: làm việc tại các viện, các trung tâm nghiên cứu khoa học, các ban, ngành của trung ương, tỉnh, thành phố, các tổ chức xã hội, các cơ quan nhà nước. các tổ chức phi chính phủ

-Giảng viên và cán bộ đào tạo: tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trường đoàn thể (công đoàn, phụ nữ, thanh niên. v.v.)

-Chuyên viên tư vấn: cho các tổ chức kinh tế, xã hội, các dự án các nhà máy, xí nghiệp , bệnh viện … thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau của xã hội...

- Cán bộ làm công tác quản lý, công tác xã hội: trong các cơ quan hoặc các tổ chức, đoàn thể khác nhau.

Sinh viên tốt nghiệp ngành xã hội học, nếu hội đủ các điều kiện theo quy định, sẽ được đào tạo sau đại học: thạc sĩ, tiến sĩ .





CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN

GIAI ĐOẠN 2011 – 2015


1. Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của khoa

- Cơ hội: Sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường cũng như của các tổ chức xã hội chính là cơ hội để Khoa Xã hội học có thể nâng cao vị thế của mình trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ xã hội. Đội ngũ cán bộ giảng dạy(CBGD) có kinh nghiệm, tâm huyết với nghề, đa số được đào tạo ở các trường có uy tín trong nước và nước ngoài. Ngoài ra với đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu trẻ, năng động và nhiệt tình đang là những lợi thế trong việc tiếp cận nhanh với phương pháp giảng dạy hiện đại, sử dụng công nghệ vào quá trình thiết kế bài giảng đang mang lại những hiệu quả giảng dạy tốt. Trình độ sử dụng ngoại ngữ của các cán bộ trẻ cũng đang ngày càng được nâng cao do tham gia vào các khóa đào tạo ngoại ngữ của trường giúp cho họ trong việc tham khảo tài liệu giảng dạy đa dạng và phong phú hơn. Nhiều cán bộ trẻ đang được gửi đi dào tạo ở các nước phát triển như Mỹ, Đức, và Úc sẽ góp phần nâng cao nguồn giảng viên có trình độ chuyên môn cao và kỹ năng giảng dạy hiện đại.

- Thách thức: Xã hội học là một ngành còn non trẻ ở Việt Nam nên đội ngũ cán bộ của khoa chưa có bề dày kinh nghiệm về giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên ngành xã hội học, một ngành khoa học xã hội sử dụng phương pháp thực nghiệm nên đây là một thách thức không nhỏ. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn của cán bộ Khoa nhìn chung còn thấp. Chưa đến 30% giảng viên có trình đô tiến sĩ và chưa có giảng viên cơ hữu nào của khoa có học hàm phó giáo sư. Mặc dù trình độ ngoại ngữ của cán bộ ngày càng được nâng cao nhưng nhìn chung khả năng sử dụng ngoại ngữ trong chuyên môn còn nhiều hạn chế; Các tổ bộ môn chưa có các hoạt động nổi bật, do còn thiếu những CBGD có kinh nghiệm, chưa hoàn thiện được các giáo trình cơ bản của các môn học và vẫn chưa cập nhật đầy đủ các tài liệu quan trọng liên quan đến ngành học. Thư viện khoa còn nghèo nàn về tài liệu cho gảng viên và sinh viên.

Với thách thức này, đội ngũ cán bộ và giảng viên Khoa phải nỗ lực với quyết tâm cao mới có thể đạt được những tiêu chí của lãnh đạo nhà trường và xã hội yêu cầu. Những vấn đề đặt ra để giải quyết cho nhiệm vụ của Khoa trong giai đọan trước mắt là:

Nâng cao năng lực nghiên cứu và giảng dạy của đội ngũ cán bộ khoa có khả năng chuyên môn cao đáp ứng được những yêu cầu ngày càng gia tăng của xã hội.

Tạo điều kiện tốt nhất trong khả năng có thể cho mỗi thành viên trong khoa có cơ hội phát huy khả năng của mình trong các họat động phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Nâng cao vị thế của Khoa ngang tầm với các đơn vị trong và ngòai trường, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyên môn để có thể liên kết và hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế.

2. Dự báo tình hình phát triển Khoa Xã hội học giai đoạn 2011 – 2015

Căn cứ theo nhu cầu phát triển của Xã hội và của Trường, Khoa XHH sẽ còn phát triển hơn nữa về quy mô tổ chức, quy mô đào tạo và loại hình đào tạo theo hướng chất lượng, hiệu quả, đặc biệt luôn theo sát 38 chương trình hành động cũng như các kế hoạch cụ thể theo từng giai đoạn chiến lược của Trường. Công tác đào tạo sẽ được định hướng theo phương châm: đào tạo gắn với thực tiễn và nhu cầu của xã hội. Do tính đặc thù của ngành đào tạo, nên việc thực hành nghề nghiệp sẽ được tăng cường hơn nữa và mang tính quy trình. Kế hoạch thực tập sẽ được lên chương trình với nội dung và kế hoạch phù hợp với nhu cầu người học, đồng thời cũng nắm bắt kịp thời xu hướng của xã hội.

3. Chiến lược xây dựng, phát triển khoa giai đoạn 2011 – 2015

 3.1 Chiến lược tổng quát


 Giai đoạn 2011-2015, Khoa xã hội học chủ động tích cực đổi mới đào tạo theo tín chỉ, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng trong đào tạo chính quy, hệ vừa làm vừa học và đào tạo sau đại học. Hoàn thiện hệ thống giáo trình, mở rộng hợp tác quốc tế . Phấn đấu đến năm 2015, củng cố bộ máy tổ chức nhân sự, đặc biệt tăng cường hoàn thiện hoạt động ở cấp bộ môn. Cơ cấu lại các bộ môn của khoa và đào tạo sinh viên theo hướng chuyên ngành sâu nhằm giúp sinh viên trang bị những kiến thức chuyên sâu. Đưa hoạt động nghiên cứu khoa học mạnh mẽ và hiệu quả của giảng viên và sinh viên nhằm tăng số lượng và chất lượng các công trình được công bố.

 3.2 Mục tiêu Đổi mới nội dung chương trình giảng dạy, tài liệu học tập, phương pháp dạy và học.

Tất cả các môn học sử dụng tài liệu, giáo trình đổi mới theo xu hướng tăng tỉ lệ thực hành và theo nguyên tắc “học gắn với nhu cầu của cộng đồng” .

 Đào tạo Sau đại học sẽ thêm mã ngành đào tạo tiến sĩ và chiếm tỷ lệ phù hợp theo yêu cầu của Trường so với số lượng sinh viên đại học chính quy.

 Tất cả cán bộ giảng dạy dành tối thiểu 50% quỹ thời gian cho Nghiên cứu khoa học, có số lượng các công trình, bài đăng báo theo quy định;
Tối thiểu 80% các đề tài nghiên cứu khoa học gắn sát với thực tiễn xã hội; và 100% các đề tài được sử dụng kết quả để viết bài trình bày trong các hội thảo trong và ngoài nước và đăng trên các tạp chí chuyên ngành.

 Trong giai đoạn 2011-2015 sẽ tổ chức thành công ít nhất 3 hội thảo khoa học cấp trường và quốc tế.

 3.3 Giải pháp

 Ổn định quy mô và cơ cấu đào tạo, lập kế hoạch để đến năm 2015 đảm bảo chỉ tiêu về quy mô đào tạo đại học Chính quy, Sau đại học và hệ Vừa học vừa làm.
Đẩy mạnh liên thông trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
Nâng cao chất lượng đào tạo Sau đại học, đặc biệt là đào tạo Thạc sĩ
Gắn kết chặt chẽ đào tạo Sau đại học với Nghiên cứu khoa học.
Thực hiện chương trình đào tạo Tiến sĩ.
Thường xuyên rà soát tất cả nội dung chương trình đào tạo, cắt bỏ những nội dung lạc hậu. Lựa chọn và áp dụng các chương trình, giáo trình tiên tiến của các nước phát triển vào hoạt động đào tạo.
Biên soạn và cập nhật giáo trình, tài liệu tham khảo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Đưa đề cương bài giảng lên trang Web của Khoa để sinh viên tham khảo.
Coi trọng việc giảng dạy lý thuyết kết hợp thực hành, thực tập.
Xây dựng phòng thí nghiệm xã hội học để nâng cao chất lượng đào tạo.
Tăng cường hình thức giảng dạy theo giáo trình điện tử.
Xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh trong khoa. Gắn kết Nghiên cứu khoa học với đào tạo, đẩy mạnh hoạt động Nghiên cứu khoa học trong cán bộ giảng dạy trẻ và sinh viên.
Có cơ chế khuyến khích CBGD tham gia nghiên cứu khoa học.
Mở rộng tổ chức liên kết đào tạo, nghiên cứu với các Khoa xã hội học ở các trường/viện có uy tín trong và ngoài nước.
Tiếp tục hoàn thiện chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ; chuẩn hóa chất lượng các chương trình đào tạo, gắn đào tạo Sau đại học với nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế; thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển đại học theo định hướng nghiên cứu của Nhà trường.
Cập nhật thông tin liên tục trên trang Web của Khoa để phục vụ kịp thời cho người dạy và người học.
Chấm dứt tình trạng bảo vệ luận văn, luận án trễ hạn.
Từng bước xây dựng trường phái nghiên cứu khoa học mang tính độc lập, tự do học thuật, đồng thời vẫn gắn với các chủ đề nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn.
Tham gia các chương trình khoa học trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, các đề tài nghiên cứu trọng điểm của các cấp, các ngành trong Đại học Quốc gia cũng như ở thành phố và các địa phương phía Nam.
Tăng cường hiệu quả ứng dụng của hoạt động nghiên cứu khoa học trên cả 2 mặt lý thuyết và thực tiễn. Chú trọng việc đưa các sản phẩm nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội học phục vụ cho việc phát triển kinh tế, quản lý xã hội. Tổ chức ít nhất từ 2 đến 3 cuộc hội thảo khoa học có nội dung nghiên cứu các vấn đề gắn với các địa bàn nghiên cứu trọng điểm.
Kết hợp hoạt động nghiên cứu với các dự án trong và ngoài nước.
Cũng cố các chương trình liên kết đào tạo hiện đang được triển khai với các cơ sở đào tạo ở các địa phương; phát triển các chương trình liên kết với nhiều loại hình khác nhau nhắm đến mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo.
Xây dựng và phát triển các chương trình trao đổi giảng viên với các cơ sở giáo dục uy tín trong và ngoài nước. Tận dụng các mối quan hệ để xây dựng các chương trình nâng cao chất lượng giảng dạy cho các cán bộ trong Khoa.

4. Chương trình công tác chính trị - tư tưởng, công tác sinh viên và xây dựng văn hoá đại học

4.1. Mục tiêu chung


 Tạo môi trường chính trị - xã hội tốt để CBGD, sinh viên, học viên học tập và rèn luyện; hình thành và phát triển văn hoá đại học của Trường ĐHKHXH&NV.

 4.2. Công tác chính trị - tư tưởng

Mục tiêu cụ thể
Tăng cường vai trò lãnh đạo của chi bộ Đảng và các tổ chức trong Khoa.
Giáo dục, nâng cao ý thức công dân, bản lĩnh chính trị của các thành viên trong Khoa, tạo sự thống nhất về tư tưởng, lập trường chính trị trong CBGD theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật và Nhà nước.

 Nhóm giải pháp
Củng cố và nâng cao ý thức công dân, bản lĩnh chính trị trong CBGD thông qua các hoạt động bổ ích, các lớp tập huấn, sinh hoạt chính trị; phát huy tinh thần dân chủ, tính năng động, sáng tạo của CBGD.

Tăng cường vai trò lãnh đạo của chi bộ Đảng, vai trò quản lý của Ban Chủ nhiệm Khoa
Chỉ tiêu
Giải quyết 100% các ý kiến khiếu nại và thông tin phản ánh của cán bộ, người học và người dạy về hoạt động của Khoa; tăng cường đối thoại giữa lãnh đạo Khoa với cán bộ và sinh viên mỗi năm ít nhất 2 lần.

 4.3. Công tác sinh viên

Mục tiêu cụ thể
Tạo môi trường chính trị, xã hội tốt để sinh viên học tập, rèn luyện.
Hoàn thiện đội ngũ phụ trách công tác sinh viên,tiến tới chuyên nghiệp về kỹ năng, chuẩn hoá về quy trình, đa dạng về phương pháp, phong phú về nội dung.

Thiết lập và khai thác các mối quan hệ với doanh nghiệp để tạo thêm nguồn lực cho các hoạt động của Khoa, đặc biệt là công tác hỗ trợ sinh viên; duy trì mối liên hệ thường xuyên và sự ủng hộ của cựu sinh viên trong các hoạt động của Khoa.
Nhóm giải pháp
Hoàn thiện bộ máy quản lý, phân chia chức năng, nhiệm vụ cụ thể trong khoa/bộ môn; chuyên nghiệp hoá đội ngũ cán bộ làm công tác sinh viên; quy chuẩn hoá các nội dung công tác và điều kiện làm việc.
Xây dựng bộ phận chuyên trách khảo sát lấy ý kiến sinh viên; tổ chức định kỳ và nâng cao chất lượng các buổi đối thoại giữa lãnh đạo Khoa với sinh viên.
Hỗ trợ sinh viên trong học tập, nghiên cứu khoa học, đời sống, phong trào văn – thể - mỹ; tổ chức các chương trình hướng dẫn sinh viên về phương pháp học đại học, nghiên cứu khoa học, kỹ năng xin việc, kỹ năng làm việc,...; giúp sinh viên xác định tương lai nghề nghiệp. Tổ chức kiến tập, thực tập thông qua chương trình “Làm việc thử, công việc thật”
Phát triển mối quan hệ với doanh nghiệp và cựu sinh viên:Phối hợp với doanh nghiệp tổ chức hội chợ việc làm, toạ đàm, hội thảo hướng nghiệp; cung ứng lao động; cung cấp thông tin cập nhật về tình hình sinh viên tốt nghiệp cho doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng; tìm kiếm nguồn tài trợ, học bổng, huy động đóng góp của doanh nghiệp; tiến hành các khảo sát nhu cầu lao động của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của sinh viên.
Phát triển các mối quan hệ với cựu sinh viên: tổ chức các diễn đàn giao lưu, hướng nghiệp giữa cựu sinh viên và sinh viên; thành lập ban liên lạc cựu sinh viên.

 4.4. Về xây dựng văn hoá đại học

Mục tiêu cụ thể
Xây dựng văn hoá đại học theo hướng học thuật, dân chủ, sáng tạo, thân thiện.
CBGD, sinh viên, học viên Trường ĐHKHXH&NV có kiến thức về văn hoá và phép ứng xử văn minh, lịch sự trong môi trường đại học
Nâng cao ý thức về văn hoá chất lượng trong đội ngũ cán bộ viên chức, giảng viên, sinh viên và học viên Sau đại học .
Nhóm giải pháp
Đề xuất với Trường thực hiện chương trình nghiên cứu về văn hoá đại học chung cho các thành viên của ĐHQG, xây dựng “văn hoá ĐHQG-HCM”.
Xây dựng văn hoá học đường, văn hoá thẩm mỹ: Tuyên truyền, giáo dục bằng các hình thức phong phú, sinh động giúp CBGD, sinh viên có kiến thức về văn hoá và phép ứng xử văn minh, lịch sự trong môi trường đại học; tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng ứng xử, tổ chức giới thiệu và trình diễn âm nhạc hàn lâm, mỹ thuật, văn học, kiến trúc nhằm nâng cao văn hoá thẩm mỹ cho CBGD, sinh viên, học viên

 5. Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực

Mục tiêu:
Tiếp nhận cán bộ ngoài trường có trình độ chuyên môn cao xin về khoa công tác: 3 - 5 người.

Giải pháp:
Cá nhân tự đăng ký để được đào tạo bồi dưỡng SĐH : 01 người.
Khoa, Bộ môn cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng sau ĐH : 03 Tiến sĩ.
Đào tạo trong nước (trung bình mỗi năm): 01-02 Tiến sĩ. Đào tạo ngoài nước từ ngân sách nhà nước (trung bình mỗi năm): 01 Tiến sĩ.
Dự kiến chỉ tiêu phấn đấu khoa sẽ đạt đến năm 2015
Về số lượng CBGD: 25 người.
Về chất lượng CBGD 25 người, trong đó: Phó giáo sư: 2 người, Tiến sĩ: 7 người và Thạc sĩ: 16 người.

 

CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN  GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

  1. TẦM NHÌN, SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU
    1. Tầm nhìn

      Phát triển Khoa theo định hướng nghiên cứu, từng bước tiến đến mô hình nghiên cứu hiện đại, đóng vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục đại học về nghiên cứu của Trường và xã hội học tại Vùng Nam bộ và cả nước.

    2. Sứ mạng

      Là một khoa khoa học trọng điểm, đầu ngành, có uy tín và truyền thống tại khu vực phía Nam, Khoa Xã hội học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh có sứ mệnh đi đầu trong sáng tạo, truyền bá tri thức và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về xã hội học, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.

    3. Mục tiêu   trọng tâm giai đoạn 2016–2020

      Mục tiêu đến năm 2020 xây dựng Khoa Xã hội học thành một khoa đứng đầu khu vực phía Nam về đào tạo kết hợp nghiên cứu ứng dụng, ngang tầm với các khoa danh tiếng trong khu vực, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

      Mục tiêu đào tạo của Khoa: Đào tạo cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ xã hội học có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, ý thức nghề nghiệp đúng đắn, trung thực trong khoa học; nhận thức đúng đắn về các giá trị xã hội và có thái độ ứng xử phù hợp với các giá trị đó; thể hiện rõ trách nhiệm nghề nghiệp và ý thức cộng đồng:

      Có kiến thức chuyên môn đủ sâu và rộng để hoạt động tốt trong lĩnh vực chuyên môn của mình, có khả năng áp dụng kiến thức vào hoạt động thực tế.

      Có khả năng tự học và học tập suốt đời nhằm tự nâng cao năng lực cá nhân và đạt được thành công trong hoạt động chuyên môn; có kĩ năng tự tìm kiếm thông tin và kiến thức liên quan đến hoạt động chuyên môn; có khả năng tự đánh giá và thẩm định kiến thức hiện có của mình; hiểu và chấp nhận các điểm yếu, điểm mạnh của bản thân, nắm được phương pháp và chiến lược học tập phù hợp với bản thân; chủ động và linh hoạt trong việc thích ứng với những thay đổi của môi trường làm việc cũng như cuộc sống.

      Có khả năng làm việc theo nhóm và làm việc độc lập; có kĩ năng giải quyết vấn đề một cách tích cực, sáng tạo và hiệu quả.

      Ngoài việc đảm bảo mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ như trên, sinh viên còn phải đáp ứng các yêu cầu: có kiến thức chuyên môn giỏi; có năng lực sáng tạo; có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp với các đồng nghiệp nước ngoài về chuyên môn và những vấn đề xã hội thông thường; có khả năng sử dụng tốt công cụ tin học, tài nguyên mạng để phục vụ công tác chuyên môn; có khả năng hoà nhập với các mô hình đào tạo bậc cao của các trường đại học tiên tiến trong khu vực và quốc tế.

    4. Triết lý giáo dục (Hệ thống các giá trị cơ bản)

      Cũng như các ngành khoa học xã hội khác, Xã hội học là khoa học liên quan trực tiếp đến con người, coi con người là giá trị cao nhất trong hoạt động giáo dục, đào tạo và nghiên cứu xã hội học.

      Trong bối cảnh quốc tế và trong nước hiện nay, sự nghiệp giáo dục, đào tạo, nghiên cứu xã hội học sẽ góp phần phát hiện những sự bất công, bất bình đẳng, những hiện tượng bạo lực, lạm dụng, gây tổn thất đến con người, đồng thời đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm phát triển con người toàn diện, để con người thực sự “vừa là đạo diễn, vừa là diễn viên trong vở kịch lịch sử xã hội của chính con người”. Vì vậy, khoa Xã hội học sẽ không ngừng nâng cao trình độ kiến thức, kỹ năng và giá trị trong quá trình đào tạo và nghiên cứu khoa học, phục vụ thực tiễn xã hội và phát triển cộng đồng.

       

       

  2. NỘI DUNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2016 –2020    

1. Chương trình Phát triển nguồn nhân lực           

1.1. Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của Khoa Xã hội học trong chương trình phát triển nguồn nhân lực là xây dựng nhanh và vững chắc đội ngũ giảng viên xã hội học đạt chuẩn chuyên môn cao theo hướng đại học nghiên cứu, đáp ứng nhu cầu đổi mới đất nước, hội nhập khu vực và quốc tế.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Đến năm 2020, 100% những giảng viên có học vị tiến sĩ sau 5 năm đạt chức danh phó giáo sư;

Đến năm 2020, những giảng viên đã có công tác ở Khoa từ năm 2010 trở về trước đạt học vị Tiến sĩ;

Từ năm 2020 đến 2030, mỗi bộ môn đều có giảng viên đạt chức danh Giáo sư hoặc giảng viên cao cấp;

Đến năm 2020, tỷ lệ giảng viên trẻ có học vị tiến sĩ đạt 30%.

1.3. Nhóm giải pháp

Đẩy mạnh gửi cán bộ giảng dạy ra nước ngoài học tập;

Xử lý nghiêm đối với cán bộ không đạt chuẩn;

Có chế độ khuyến khích và tạo điều kiện cho phó giáo sư  và tiến sĩ nghiên cứu khoa học;

            Tiếp nhận và bồi dưỡng cử nhân xã hội học xuất sắc của Khoa để bổ sung cho đội ngũ giảng viên Khoa;

Mỗi giảng viên có học vị tiến sĩ chủ nhiệm đề tài cấp bộ (hoặc cấp tỉnh) hướng dẫn thành công ba thạc sĩ (tiêu chuẩn ứng Phó giáo sư).

1.4. Các chỉ tiêu     

Số lượng tiến sĩ từ 6 lên 14

Phó giáo sư:  từ 1 lên 3

Cán bộ giảng dạy từ 17 lên 22.

2. Chương trình Đào tạo      

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo của Khoa được xây dựng theo mô hình đại học nghiên cứu, tiếp cận chương trình tiên tiến của đại học thế giới, vận dụng phù hợp với thực tiễn Việt Nam nói chung, các tỉnh phía Nam nói riêng;

Chương trình luôn đảm bảo tính khoa học, tính quốc tế, tính dân tộc và tính thực tiễn, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

1.2. Đại học

1.2.1. Mục tiêu cụ thể

Hoàn thiện chương trình đào tạo theo hướng chuẩn hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo cao;

Cơ cấu lại các bộ môn nhằm đào tạo chuyên ngành phù hợp với nhu cầu của xã hội

Xây dựng chương trình đào tạo chất lượng cao nhằm đa dạng hóa các loại hình đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cao cho xã hội;

Đổi mới phương pháp dạy theo hướng hiện đại, phát huy vai trò chủ động và sáng tạo của sinh viên theo học chế tín chỉ.

1.2.2. Nhóm giải pháp

Tái cơ cấu ngành có 4 ngành: Quản trị nhân sự – doanh nghiệp, Quản lý dự án – phát triển cộng đồng, Văn hóa và truyền thông, Quản lý và tổ chức;

Tiếp tục rà soát và cải tiến chương trình đào tạo dựa trên tham khảo có chọn lọc các chương trình đào tạo tiên tiến Xã hội học ở các nước trong khu vực và quốc tế. Tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh giáo trình tài liệu tham khảo, cập nhật cho tất cả các môn học trong chương trình. Tăng cường tính liên thông với chương trình đào tạo của các khoa trong Trường;

Quy mô đào tạo: Duy trì quy mô đào tạo hệ chính quy. Hoàn thiện điều kiện để xây dựng và triển khai Đề án đào tạo chất lượng cao. Duy trì quy mô đào tạo hệ Vừa làm vừa học ở các tỉnh phía Nam. Phát triển chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài.

1.2.3. Các chỉ tiêu        

TT

Tiêu chí

Quy mô đào tạo:(người)

Chỉ tiêu

2016

2018

2020

1

–Chính quy

150

150

150

2

–Đại học vừa làm vừa học

100

100

100


 

1.3. Sau đại học

1.3.1. Mục tiêu cụ thể

Tiếp tục hoàn thiện và đổi mới chương trình đào tạo sau đại học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực các tỉnh phía Nam và cả nước, đẩy mạnh việc đào tạo sau đại học theo hướng chuyên sâu;

Cập nhật các hướng nghiên cứu cho các học viên sau đại học theo hướng hội nhập;

Chương trình đào tạo tuân thủ quy định khung chương trình của Nhà trường đồng thời cập nhật theo nhu cầu xã hội;

Quy mô đào tạo đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ theo chỉ tiêu của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

1.3.2. Nhóm giải pháp

Chú trọng phát triển các hướng đào tạo mang tính ứng dụng cao;

Phát triển các chuyên ngành theo hướng hội nhập với khu vực và quốc tế nhằm thu hút học viên quốc tế.

1.3.3. Các chỉ tiêu

Cụ thể: thạc sĩ: 20 học viên/năm, tiến sĩ: 5–10 nghiên cứu sinh/năm.

TT

Tiêu chí

Quy mô đào tạo:(người)

Chỉ tiêu

2016

2018

2020

1

Thạcsĩ

15

20

25

2

Tiến sĩ

5

7

10


 

3. Chương trình Nghiên cứu khoa học        

3.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở phát triển của Nhà trường hướng đến xây dựng một trường đại học định hướng nghiên cứu, Khoa Xã hội học hướng đến mục tiêu trở thành một trong những khoa nghiên cứu mạnh trong Trường nhằm cung cấp cho xã hội những công trình nghiên cứu khoa học mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao để cung cấp các luận cứ khoa học cho việc xây dựng chính sách và phát triển xã hội.

3.2. Mục tiêu cụ thể

Tiếp tục xây dựng các đề tài nghiên cứu cơ bản cấp tỉnh và cấp bộ nhằm phát hiện các vấn đề và kiến nghị chính sách;

Xây dựng đề tài khoa học cấp Nhà nước, Quỹ Nafosted…;

Hướng sinh viên và học viên vào hoạt động nghiên cứu các vấn đề cấp thiết mang đặc trưng của Vùng Nam Bộ;

Tiếp tục xây dựng các dự án can thiệp trong nước và quốc tế để giải quyết các vấn đề thực tiễn của khu vực;

Thúc đẩy việc đăng các bài tạp chí trong khu vực và quốc tế.

3.3. Nhóm giải pháp

Tiếp tục thực hiện các đề tài cấp tỉnh và tập trung nguồn lực xây dựng và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp cao hơn đặc biệt là đề tài trọng điểm của ĐHQG;

Khuyến khích và tạo điều kiện để cán bộ giảng dạy của Khoa tham gia các đề tài nghiên cứu;

Tăng cường nâng cao năng lực nghiên cứu và định hướng học viên sau đại học các hướng nghiên cứu phù hợp với thực tiễn xã hội, phù hợp với những nghiên cứu của các bộ môn và Khoa;

Tổ chức các hội thảo chuyên ngành và liên ngành với kinh phí trong và ngoài trường, trong nước và quốc tế.

3.4. Các chỉ tiêu     

1 – 2 đề tài cấp ĐHQG trong đó có ít nhất 1 đề tài trọng điểm

6 đề tài cấp cơ sở

1 – 2 hội thảo quốc tế

3 – 5 bài báo quốc tế trong đó có ít nhất 1 bài ISI

4. Chương trình Hợp tác quốc tế     

4.1. Mục tiêu chung

Tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế với các khoa xã hội học ở các trường đại học trong khu vực và quốc tế nhằm hội nhập sâu, rộng vào môi trường học thuật quốc tế nâng cao vị thế của Khoa.

4.2. Mục tiêu cụ thể

Đa dạng hóa các hoạt động hợp tác nghiên cứu với các trường và các tổ chức quốc tế. Xây dựng các chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

4.3. Nhóm giải pháp

Tiếp tục hợp tác và phát triển các đối tác quốc tế để liên kết về nghiên cứu đào tạo và xây dựng dự án;

Xác định đối tác mở các chương trình liên kết đào tạo các bậc đại học và sau đại học với một trường đại học quốc tế.

4.4. Các chỉ tiêu                 

Xây dựng 02 dự án quốc tế.

Liên kết đào tạo với một trường ở Úc.

5. Chương trình Công tác chính trị – tư tưởng, Công tác sinh viên và Xây dựng văn hoá đại học        

5.1. Mục tiêu chung

Đào tạo và quản lý sinh viên với chất lượng toàn diện để đạt thành tích cao trong rèn luyện học tập, nghiên cứu khoa học, góp phần xây dựng môi trường văn hóa đại học trong Nhà trường.

5.2. Công tác chính trị – tư tưởng

5.2.1. Mục tiêu cụ thể

Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng; nâng cao bản lĩnh chính trị, bồi dưỡng niềm tin cho sinh viên, góp phần tạo sự thống nhất, đồng thuận, phát huy tính chủ động sáng tạo của mọi thành viên để xây dựng và phát triển Khoa Xã hội học.

 

5.2.2. Nhóm giải pháp

Xây dựng chương trình quán triệt, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tạo sự thống nhất về chính trị – tư tưởng trong toàn Khoa.

5.2.3. Các chỉ tiêu        

100% cán bộ viên chức và sinh viên Khoa Xã hội học chấp hành nghiêm chỉnh những quan điểm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

5.3. Công tác sinh viên

5.3.1. Mục tiêu cụ thể

            Đảm bảo sinh viên hiểu biết đúng đắn và đầy đủ về chương trình và quy chế đào tạo; hỗ trợ tích cực cho sinh viên chủ động học tập và nghiên cứu khoa học đạt thành tích tốt; không ngừng cải thiện để nâng cao chất lượng dạy và học;

Tổ chức cho sinh viên rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, văn thể; tham gia hoạt động Đoàn – Hội, chăm sóc sức khỏe bản thân; hỗ trợ sinh viên thuận lợi trong sinh hoạt và tiếp cận được các nguồn học bổng.

5.3.2. Nhóm giải pháp

Tổ chức cập nhật thông tin đầy đủ về chương trình và quy chế đào tạo, các hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học, sinh hoạt Đoàn – Hội, các nguồn học bổng, cơ hội việc làm… trên website Khoa;

Động viên tân sinh viên tham gia nghiêm túc hoạt động của tuần lễ sinh hoạt công dân đầu khóa của Nhà trường; tổ chức tốt công tác đón tân sinh viên của Khoa; thường xuyên hoạt động đối thoại cùng phát triển; tạo điều kiện cho sinh viên tham gia đánh giá hoạt động dạy và học tại Khoa;

Củng cố và tạo điều kiện cho đội ngũ giảng viên, cố vấn học tập của Khoa nâng cao chất lượng hoạt động để làm việc hiệu quả;

Chỉ đạo Đoàn TNCS và Hội Sinh viên Khoa tổ chức nhiều hoạt động hữu ích để sinh viên có cơ hội tham gia rèn luyện toàn diện; Khoa dành kinh phí thỏa đáng trong khả năng có thể và tìm kiếm nguồn tài trợ cho hoạt động sinh viên; thực hiện đánh giá và cải tiến sau đánh giá để nâng cao chất lượng hoạt động Đoàn – Hội;

Định kỳ tổ chức Hội nghị Nhà tuyển dụng và khảo sát ý kiến cựu sinh viên; thiết lập cơ sở dữ liệu về việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp, tích cực hỗ trợ thông tin và giới thiệu việc làm cho sinh viên.

            5.3.3. Các chỉ tiêu

90% sinh viên tham gia đánh giá môn học

70% sinh viên có mức độ hài lòng môn học từ trung bình trở lên

75% sinh viên được xếp loại học tập từ trung bình khá trở lên

100% đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học đạt yêu cầu về chất lượng khoa học

70% sinh viên tích cực tham gia sinh hoạt Đoàn – Hội

80% sinh viên có việc làm trong năm đầu sau khi tốt nghiệp.

5.4. Văn hóa đại học

5.4.1. Mục tiêu cụ thể

Xây dựng văn hóa Khoa Xã hội học theo tinh thần khoa học, dân chủ, thân thiện hướng đến việc khẳng định vị thế của Khoa trong Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh – một trường đại học định hướng nghiên cứu theo mô hình hiện đại. Dù hòa mình vào dòng chảy xã hội học thế giới, xã hội học của Khoa vẫn mang bản sắc riêng của Xã hội học Vùng Nam bộ Việt Nam.

5.4.2. Nhóm giải pháp

Toàn thể giảng viên và sinh viên tập trung xây dựng hình ảnh Khoa Xã hội học ngày càng lớn mạnh, trở thành một thương hiệu uy tín trong nghiên cứu xã hội học – giỏi chuyên môn, tôn trọng đạo đức nghề nghiệp;

Xây dựng, triển khai các chương trình giáo dục rèn luyện, hoạt động phong trào sinh viên;

Tổ chức các hoạt động giúp cán bộ giảng viên, sinh viên Khoa có kiến thức về văn hóa và hành vi ứng xử lịch sự, thân thiện trong môi trường giáo dục đại học;

Hoàn thiện logo Khoa Xã hội học, sáng tạo và thống nhất trong thiết kế đồng phục sinh viên và giảng viên thể hiện tinh thần làm việc tích cực, năng động và hội nhập.

            5.4.3. Các chỉ tiêu        

100% cán bộ giảng dạy và sinh viên Khoa Xã hội học có lối sống văn minh, hiện đại, tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau.

6. Chương trình Cơ sở vật chất, Tài chính  

6.1. Mục tiêu chung

Quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị Nhà trường giao cho một cách hiệu quả, phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu và học tập.

6.2. Cơ sở vật chất

6.2.1. Mục tiêu cụ thể

Sử dụng hiệu quả và đúng quy định nguồn tài chính, đảm bảo nhu cầu cơ bản các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, công tác sinh viên và các hoạt động khác của Khoa

6.2.2. Nhóm giải pháp

Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

6.2.3. Các chỉ tiêu

Thành lập một phòng thực hành xử lý và phân tích dữ liệu với 20 máy tính.     

7. Chương trình Quản trị đại học và Đảm bảo chất lượng

7.1. Mục tiêu chung

Hướng đến đào tạo theo hướng chất lượng đào tạo đạt chuẩn khu vực.

7.2. Quản trị đại học

7.2.1. Mục tiêu cụ thể

Hoàn thiện chương trình và quy trình đào tạo;

Có bộ dữ liệu đầy đủ phục vụ cho công tác đánh giá và kiểm định chất lượng nội bộ và AUN.

7.2.2. Nhóm giải pháp

Hoàn thiện chương trình đào tạo theo định kì 2 năm/lần;

Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận phụ trách, hình thành nên bộ minh chứng đạt chuẩn;

Có cơ chế kiểm soát quá trình xây dựng và quản lý các hoạt động.

7.2.3. Các chỉ tiêu        

Lộ trình hoạt động tổ Đảm bảo chất lượng Khoa đến năm 2020

2015: Xây dựng dữ liệu, minh chứng tiêu chuẩn 7, 8, 9, 10, 11

2016: Viết báo cáo Tự đánh giá theo AUN tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, 6

2017: Viết báo cáo Tự đánh giá theo AUN tiêu chuẩn 7, 8, 9, 10, 11

2018: Tiến hành tham gia tự đánh giá chương trình đào tạo theo AUN–QA, đánh giá nội bộ của ĐHQG–HCM.

      7.3. Sau đại học

7.3.1. Mục tiêu cụ thể

Xây dựng chương trình và quy trình hướng đến kiểm định đào tạo sau đại học.

7.3.2. Nhóm giải pháp

Đôn đốc việc chuẩn hóa chương trình đào tạo;

Xây dựng bộ dữ liệu đào tạo sau đại học;

Hoàn thiện quy trình đào tạo.

            7.3.3. Các chỉ tiêu

Bộ Quy trình đào tạo sau đại học: Quy trình xây dựng chương trình đào tạo, quy trình xây dựng đề cương môn học, quy trình bảo vệ đề cương, quy trình bảo vệ luận văn, quy trình xét tốt nghiệp, quy trình nhận bằng tốt nghiệp;

Bộ Đề cương các môn học theo đúng chuẩn.

 

                                                           BQT website Khoa XHH

                                                                                                                         
                                                                                                                         BQT website Khoa XHH

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.